Hướng dẫn cấu hình DNS tên miền tại ZCOM

8
0

Để kết nối tên miền của bạn với địa chỉ IP của máy chủ mạng, bạn cần thiết lập DNS (Domain Name System). ZCOM cung cấp một giao diện dễ sử dụng để cấu hình DNS cho tên miền của bạn. Trong bài viết này, chúng ta sẽ đi qua quy trình cấu hình DNS tên miền tại ZCOM để đảm bảo tên miền của bạn hoạt động một cách chính xác và hiệu quả.

Bước 1: Truy cập vào trang login

Tại đây bạn nhập vào ID đăng nhập và Mật khẩu được cấp.

CleanShot 2024 04 22 at 10.18.24

Tiếp theo bạn truy cập vào mục Tên miền trên thanh menu sau đó thêm tên miền mới và Lưu lại.

CleanShot 2024 04 22 at 10.21.48
CleanShot 2024 04 22 at 10.22.24

Bước 2: Quản lý DNS

Ở trong bài này tôi sẽ hướng dẫn bạn quản lý và thay đổi cặp Name Server(NS) và các bản ghi DNS như sau:

1. Quản lý Name Server(NS)

Name Server (NS) là một loại máy chủ được sử dụng trong hệ thống DNS (Domain Name System) để quản lý các tên miền và chuyển đổi các tên miền thành địa chỉ IP tương ứng.

Lưu ý: Nếu sử dụng Name Server(NS) bên thứ 3 thì các bản ghi DNS ở đây sẽ không còn hiệu lực

Bạn chọn vào Tên miền ở trên thanh menu sau đó chọn vào biểu tượng (Bánh răng)

CleanShot 2024 04 22 at 11.09.03

Tại đây bạn chọn vào Tuỳ chỉnh và nhập vào cặp Name Server(NS) cần thay đổi. Cuối cùng chọn Lưu để lưu lại

CleanShot 2024 04 22 at 11.10.28

2. Cấu hình bản ghi DNS record

Hiện tại ở zCOM hỗ trợ rất nhiều loại bản ghi như sau. Tuy nhiên trong bài viết này tôi chỉ hướng dẫn cấu hình một số bản ghi thường sử dụng nhất.

  • A (Address)
  • CNAME (Alias)
  • MX (Mail)
  • TXT

Để thêm bản ghi bạn hãy chọn vào biểu tượng (cây viết) sau đó chọn vào biểu tượng dấu + để thêm mới.

2.1 Trỏ bản ghi A

Bản ghi A (Address): Bản ghi A liên kết tên miền với địa chỉ IP tương ứng của máy chủ web. Nó là bản ghi quan trọng nhất và được sử dụng để xác định địa chỉ IP của một trang web.

  • Loại: A
  • Tên: nhập @ (đối với tên miền chính), sub (đối với tên miền phụ)
  • TTL: 3600
  • Giá trị: Nhập vào IP đích cần trỏ về
CleanShot 2024 04 22 at 10.25.47

2.2 CNAME

Bản ghi CNAME (Canonical Name): Bản ghi CNAME liên kết một tên miền phụ với một tên miền chính (canonical name). Bản ghi này thường được sử dụng để tạo ra các bản ghi DNS trỏ từ một tên miền con đến một tên miền chính.

  • Loại: CNAME
  • Tên: nhập giá trị cần trỏ
  • TTL: 3600
  • Giá trị: Nhập giá trị đích
CleanShot 2024 04 22 at 10.26.49

2.3 MX (Dành cho mail)

Bản ghi MX (Mail Exchange): Bản ghi MX chỉ định máy chủ thư điện tử chính xác mà các thông điệp thư điện tử nên được gửi đến. Bản ghi này được sử dụng để cấu hình các máy chủ thư điện tử cho tên miền.

  • Loại: MX
  • Tên: nhập @ (đối với tên miền chính), sub (đối với tên miền phụ)
  • TTL: 3600
  • Giá trị trỏ đến: Nhập giá trị đích
  • Độ ưu tiên: theo nhà cung cấp gửi
CleanShot 2024 04 22 at 11.14.20

2.4 TXT

Bản ghi TXT (Text): Bản ghi TXT chứa thông tin văn bản không định dạng được sử dụng để cung cấp các thông tin khác nhau cho tên miền, chẳng hạn như thông tin xác thực và xác minh quyền sở hữu.

  • Loại: TXT
  • Tên: nhập @ (đối với tên miền chính), sub (đối với tên miền phụ)
  • TTL: 3600
  • Giá trị: Nhập giá trị đích
CleanShot 2024 04 22 at 11.16.14

3. Tổng kết

Trong bài viết này, chúng ta đã tìm hiểu về quản lý DNS và các bản ghi DNS phổ biến, bao gồm bản ghi A, TXT, CNAME và MX. Chúng ta cũng đã hiểu về giá trị TTL trong DNS và tầm quan trọng của nó trong việc đảm bảo tính chính xác và an toàn cho hệ thống DNS.

Quản lý DNS là một phần quan trọng trong việc cấu hình hệ thống mạng và web, giúp kết nối tên miền với các địa chỉ IP tương ứng. Bằng cách hiểu rõ các bản ghi DNS và giá trị TTL, chúng ta có thể quản lý và cấu hình hệ thống DNS của mình một cách hiệu quả và đảm bảo tính ổn định và an toàn cho hệ thống mạng và web.

Đỗ Trung Quân
WRITTEN BY

Đỗ Trung Quân

Nguồn nội dung này đến từ Website DoTrungQuan.info

Trả lời