Hướng dẫn cấu hình DNS domain tại PA VietNam

6
0

DNS (Domain Name System) là một trong những thành phần quan trọng trong việc kết nối các thiết bị trên mạng Internet. Nó giúp cho việc truy cập vào các trang web, ứng dụng hay các dịch vụ trực tuyến dễ dàng và nhanh chóng hơn bằng cách chuyển đổi các tên miền (domain) sang địa chỉ IP (Internet Protocol).

PA VietNam là một trong những nhà cung cấp dịch vụ hosting uy tín tại Việt Nam. Với việc cấu hình DNS domain tại PA VietNam, bạn có thể quản lý và kiểm soát tên miền của mình một cách linh hoạt và tiện lợi. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn một hướng dẫn chi tiết về cách cấu hình DNS domain tại PA VietNam, giúp bạn có thể sử dụng các dịch vụ trên mạng Internet một cách hiệu quả và tiết kiệm thời gian.

Bước 1: Đăng nhập vào hệ thống quản trị domain PA

Bạn hãy truy cập vào trang access.dotvndns.vn để vào hệ thống quản trị.

Hướng dẫn cấu hình DNS domain tại PA VietNam

Bước 2: Quản trị DNS

1. Thay đổi Nameserver (NS)

Name Server (NS) là một loại máy chủ được sử dụng trong hệ thống DNS (Domain Name System) để quản lý các tên miền và chuyển đổi các tên miền thành địa chỉ IP tương ứng.

Bạn truy cập vào mục THAY ĐỔI DNS sau đó nhập vào các cặp Name Server(NS) cần thay đổi.

image 169

Kéo xuống dưới cùng và chọn LƯU CẤU HÌNH

image 170

2. Tạo bản ghi DNS

image 163

2.1. Bản ghi A (Address)

Bản ghi A (Address): Bản ghi A liên kết tên miền với địa chỉ IP tương ứng của máy chủ web. Nó là bản ghi quan trọng nhất và được sử dụng để xác định địa chỉ IP của một trang web.

image 164
  • Host: nhập @ (đối với tên miền chính), sub (đối với tên miền phụ)
  • Loại: A
  • Địa chỉ: Nhập vào IP đích cần trỏ về
  • TTL có (Time to live): là thời gian tối đa mà một bản ghi DNS có thể được lưu trữ trong bộ đệm của các máy chủ DNS

2.2. MX (dành cho mail)

Bản ghi MX (Mail Exchange): Bản ghi MX chỉ định máy chủ thư điện tử chính xác mà các thông điệp thư điện tử nên được gửi đến. Bản ghi này được sử dụng để cấu hình các máy chủ thư điện tử cho tên miền.

  • Host: mail hoặc mx cần trỏ
  • Loại: MX
  • Địa chỉ: Nội dung của bản MX
  • TTL có (Time to live): là thời gian tối đa mà một bản ghi DNS có thể được lưu trữ trong bộ đệm của các máy chủ DNS
  • Ưu tiên: Độ ưu tiên
image 165

2. 3. TXT (Text)

Bản ghi TXT (Text): Bản ghi TXT chứa thông tin văn bản không định dạng được sử dụng để cung cấp các thông tin khác nhau cho tên miền, chẳng hạn như thông tin xác thực và xác minh quyền sở hữu.

  • Host: Nhập vào giá trị của bản ghi
  • Loại: TXT
  • Địa chỉ: Nhập vào nội dung của bản ghi TXT
  • TTL có (Time to live): là thời gian tối đa mà một bản ghi DNS có thể được lưu trữ trong bộ đệm của các máy chủ DNS
image 166

2. 4. CNAME

Bản ghi CNAME (Canonical Name): Bản ghi CNAME liên kết một tên miền phụ với một tên miền chính (canonical name). Bản ghi này thường được sử dụng để tạo ra các bản ghi DNS trỏ từ một tên miền con đến một tên miền chính.

  • Host: Nhập vào giá trị của bản ghi
  • Loại: CNAME
  • Địa chỉ: Nhập vào nội dung của bản ghi CNAME
  • TTL có (Time to live): là thời gian tối đa mà một bản ghi DNS có thể được lưu trữ trong bộ đệm của các máy chủ DNS
image 167

2. 5. REDIRECT

Bản ghi redirect (redirect record) là một loại bản ghi DNS (Domain Name System) được sử dụng để chỉ định các địa chỉ URL khác mà trình duyệt hoặc máy chủ DNS nên chuyển hướng người dùng đến khi truy cập vào một tên miền cụ thể.

  • Host: Nhập vào giá trị của bản ghi
  • Loại: REDIRECT
  • Địa chỉ: Nhập vào nội dung của bản ghi REDIRECT
  • TTL có (Time to live): là thời gian tối đa mà một bản ghi DNS có thể được lưu trữ trong bộ đệm của các máy chủ DNS
image 168
Đỗ Trung Quân
WRITTEN BY

Đỗ Trung Quân

Nguồn nội dung này đến từ Website DoTrungQuan.info

Trả lời